7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết 2024

7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết
Quá trình tách thửa đất là bước quan trọng trong việc phân chia quyền sử dụng đất, từ người đứng tên trên sổ đỏ chính chủ sang một hoặc nhiều chủ sở hữu mới.
7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết
7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết
Yêu cầu này trở nên ngày càng phổ biến, đặt ra nhu cầu cần hiểu rõ các điều kiện liên quan để thực hiện quy trình một cách hiệu quả.
Điều này đặc biệt quan trọng vì có những loại đất không thích hợp để tách thửa, và việc này cần được thực hiện cẩn thận để tránh mọi rủi ro không mong muốn. Đối với những người quan tâm đến thị trường bất động sản, việc hiểu rõ quá trình tách thửa đất không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi mà còn tạo ra cơ hội đầu tư có giá trị.

Điều kiện để được tách thửa đất

7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết
7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết

Theo các quy định của Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, và Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, việc tách thửa đất khi chuyển nhượng ủy quyền, tặng mang lại yêu cầu tuân theo một số điều kiện sau đây:

  1. Có Giấy chứng nhận: Việc tách thửa đất đòi hỏi phải có Giấy chứng nhận chính thức.
  2. Đất không có tranh chấp: Đảm bảo rằng thửa đất không gặp vấn đề tranh chấp pháp lý.
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên: Để đảm bảo an toàn thi hành án, quyền sử dụng đất không được kê biên.
  4. Đất còn thời hạn sử dụng: Thửa đất cần còn thời hạn sử dụng đúng quy định.
  5. Thửa đất thỏa mãn quy hoạch diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu: Thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về diện tích và kích thước theo quy định của Ủy Ban Nhân Dân các tỉnh, thành.

Lưu ý: Trong một số tỉnh, thành, việc tách thửa không nhất thiết phải có sổ đỏ chính chủ hoặc sổ hồng; chỉ cần đảm bảo đủ điều kiện và có thể cung cấp sổ đỏ chính chủ hoặc sổ hồng khi cần thiết.

Điều này có nghĩa là ngay cả khi thửa đất không có sổ đỏ chính chủ, sổ hồng, việc tách thửa vẫn được phép nếu đáp ứng đủ các điều kiện và có thể cung cấp các giấy tờ liên quan.

>>> Xem thêm: Kịch bản nào cho Luật Đất Đai 2013 sửa đổi

7 loại đất không thể tách thửa phải biết

7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết
7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết

Đất không đủ diện tích để tách thửa đất

Diện tích quy hoạch tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới tạo ra và thửa đất còn lại sau quá trình tách thửa không thể quá nhỏ hoặc quá rộng, bao gồm cả trường hợp hợp nhất với thửa đất liền kề.

Để đạt được điều kiện tách thửa, điều quan trọng nhất là phải đáp ứng nhu cầu về diện tích quy hoạch và kích thước tối thiểu theo quy định của Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh (hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Điều này là một tiêu chí áp dụng chung cho nhiều tỉnh thành và loại đất khác nhau. Do đó, việc thửa đất không đáp ứng được yêu cầu về diện tích quy hoạch và kích thước tối thiểu sẽ không được phép tách thửa, đảm bảo tính toàn vẹn và phù hợp với quy hoạch chung của địa phương.

Đất chưa có sổ

7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết
7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết

Theo quy định của Khoản 15, Điều 3 của Luật Đất đai, việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất là quá trình xác định và ghi chép thông tin pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác liên quan đến đất, cũng như quyền quản lý và vận hành đất, đặc biệt là khi đối mặt với khái niệm một thửa đất nằm trong hồ sơ địa chính.

Theo quy định của Khoản 9, Điều 3 của Luật Đất đai, quyền sử dụng đất được Nhà nước công nhận khi Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho những người đang ổn định sử dụng đất mà không cần nguồn gốc từ việc Nhà nước cung cấp đất, thông qua việc cấp Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất, lần đầu tiên khái niệm thửa đất được thiết lập.

Do đó, chỉ khi được cung cấp Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất mới có đầy đủ quyền lực, bao gồm nhiều quyền được quy định trong Điều 166 và các quyền liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như quy đổi, ủy quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng, cầm cố tài sản để vay vốn, đóng góp vốn quyền sử dụng đất (có thể phát sinh khi có nhu cầu chia tách thửa đất).

Nếu thửa đất gốc không có Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, bạn sẽ không đáp ứng đủ điều kiện kèm theo để thực hiện quy trình tách thửa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Đất có tranh chấp

Điều 188 của Luật Đất đai 2013 cụ thể quy định rằng đất đang bị tranh chấp không được phép chuyển nhượng ủy quyền, điều này thể hiện rõ trong quá trình giải quyết và xử lý tranh chấp đất đai.

Thêm vào đó, trên Quyết định hành động về điều kiện kèm theo tách thửa của Ủy Ban Nhân Dân ở một số tỉnh và thành phố cũng đã rõ ràng quy định rằng chỉ đất không có tranh chấp mới được phép tách thửa.

Do đó, đất đang có tranh chấp vẫn không đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện quá trình tách thửa.

Đất hết thời gian sử dụng

Điều kiện kèm theo này được áp dụng đối với các loại đất có thời hạn sử dụng như đất nông nghiệp, đất thương mại, và các loại đất phục vụ mục đích tương tự.

Khi đất đã hết thời hạn sử dụng, theo quy định của Điều 188 Luật Đất đai, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế trong việc thực hiện nhiều quyền như chuyển nhượng ủy quyền, tặng, thế chấp vay vốn, và các quyền khác.

Vì vậy, đất đã hết thời hạn sử dụng cũng không được phép thực hiện quá trình tách thửa.

Đất đang liên quan tới kiện tụng

Theo khoản 1 của Điều 188 trong Luật Đất đai 2013, trong trường hợp quyền sử dụng đất bị kê biên để đảm bảo an toàn thi hành án, việc chuyển nhượng ủy quyền, tặng, thế chấp vay vốn và các quyền khác đều bị hạn chế.

Thêm vào đó, theo khoản 1 của Điều 111 trong Luật Thi hành án dân sự năm 2008, khi quyền sử dụng đất bị kê biên, người phải thi hành án, đồng thời người quản lý và vận hành đất phải nộp các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất cho cơ quan thi hành dân sự.

Do đó, khi không có sổ đỏ chính chủ, việc tổ chức thủ tục tách thửa trở nên khó khăn và phức tạp hơn.

Đất đã được quy hoạch

7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết
7 trường hợp không thể tách thửa đất cần phải biết

Theo quy định của Điều 49 Luật Đất đai 2013, được sửa đổi và bổ sung cập nhật theo Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung cập nhật một số điều có liên quan đến Thiết kế năm 2018, quy định về Tiến hành thiết kế và kế hoạch sử dụng đất như sau:

  1. Trong trường hợp không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ cấp huyện, quy trình thiết kế sử dụng đất sẽ được triển khai mà không ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất, và họ có thể tiến hành nhiều quyền theo quy định của pháp luật.
  2. Trong trường hợp có kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ cấp huyện, người sử dụng đất trong khu vực đó sẽ phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất và đất sẽ được tịch thu theo kế hoạch. Tuy nhiên, họ vẫn giữ được một số quyền nhưng không được phép xây mới nhà ở, dự án công trình, hoặc trồng cây nhiều năm.
    Trong trường hợp có nhu cầu cải tạo, thay thế nhà ở hoặc dự án công trình hiện tại, cần phải có phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Do đó, chỉ khi không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ cấp huyện mới có thể tiến hành quyền tách thửa đất. Khi có nhu cầu tách thửa, người dân có thể đến phòng Tài nguyên huyện để kiểm tra kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho diện tích quy hoạch đất thiết kế.

Nếu không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm, họ có thể nộp hồ sơ kiến nghị tách thửa tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất.

Đất đã có thông báo thu hồi

Theo Điều 67 của Luật Đất đai 2013, trước khi có quyết định hành động tịch thu đất, người dân sẽ thực hiện việc cơ quan Nhà nước gửi thông tin về quá trình tịch thu đất. Thời hạn chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp kể từ khái niệm về đất.

Thông tin về tình trạng tịch thu đất sẽ được gửi đến những người sở hữu đất bị tịch thu. Khi có thông tin về tịch thu đất, cơ quan nhà nước sẽ tiếp tục từ chối hồ sơ kiến nghị tách thửa của người sử dụng đất.

Tổng kết

Bên cạnh đó, trên một số tỉnh, thành phố, để ngăn chặn tình trạng sốt đất, cơ quan quản lý địa bàn có thể thông báo về việc tạm ngừng thủ tục tách thửa. Trong trường hợp này, quan trọng là bạn cần chú ý và tìm hiểu kỹ về thông tin và quy định cụ thể của địa phương.

Tuy nhiên, tạm ngừng thủ tục tách thửa thường được xem xét là một biện pháp tạm thời, nhằm ngăn chặn tình trạng sốt đất. Điều này không có nghĩa là tách thửa sẽ bị cấm vĩnh viễn, mà chỉ là một biện pháp ngăn chặn trong thời gian ngắn hạn để kiểm soát thị trường bất động sản và đảm bảo sự ổn định trong quy hoạch đô thị và sử dụng đất.

Reviewbds24h

Địa chỉ: 047, Phú Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Liên hệ Hotline: 0886.915.428

Email: reviewbds24h@gmail.com

Web: reviewbds24h.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *