Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Hướng dẫn thủ tục 2024

Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Thủ tục như thế nào?

Đất đai luôn được xem là một tài nguyên vô cùng quý giá từng được vương quốc chú trọng. Tại Việt Nam hiện nay, diện tích lớn của đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng quan trọng trong tổng diện tích đất cả nước, và đặc biệt trong số đó, có khu vực đất trồng lúa.

Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Thủ tục như thế nào?
Đất trồng lúa có lên thổ cư được không?

Tuy nhiên, trên nhiều địa phương, tình trạng đất trồng lúa không được sử dụng một cách hiệu quả, đó là vấn đề đáng lưu ý khiến người dân mong muốn chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở.

Liệu có thể chuyển đổi đất trồng lúa thành đất ở? Hãy cùng reviewbds24h khám phá câu trả lời trong nội dung bài viết dưới đây.

Đất trồng lúa nước có lên thổ cư được không?

Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Thủ tục như thế nào?
Đất trồng lúa có lên thổ cư được không?

Tính đến thời điểm hiện tại, việc chuyển đổi đất trồng lúa thành đất thổ cư là hoàn toàn có thể, tuy nhiên, bị hạn chế do chủ trương của Nhà nước nhằm bảo vệ và duy trì khu vực đất trồng lúa.

Điều này cản trở người dân trong việc chuyển đổi đất lúa thành đất thổ cư để xây nhà hoặc dự án công trình phục vụ cuộc sống. Tuy vậy, việc thay đổi mục đích sử dụng đất này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương.

Trong trường hợp cấp bách khi cần phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang mục đích sử dụng khác,

Nhà nước có kế hoạch bổ sung để cập nhật diện tích quy hoạch đất hoặc tăng cường hiệu suất sử dụng đất trồng lúa để đáp ứng nhu cầu mới.

>>> Có thể bạn quan tâm:

Điều kiện để chuyển đất trồng lúa lên thổ cư

Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Thủ tục như thế nào?
Đất trồng lúa có lên thổ cư được không?

Theo Điều 52, Khoản 1 của Luật đất đai 2013, việc giao, thuê hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải tuân theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cơ quan huyện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Do đó, quý vị có thể chuyển đổi đất trồng lúa thành đất thổ cư nếu đáp ứng được các điều kiện kèm theo và việc này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề và đảm bảo thông tin chính xác, quý vị nên tiếp cận Ủy ban Nhân dân huyện để tìm hiểu kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương.

Điều này sẽ giúp quý vị xác định xem mảnh đất trồng lúa mà quý vị muốn chuyển đổi có được tính đến trong kế hoạch sử dụng đất được chấp thuận hay không.

Hồ sơ chuyển đất trồng lúa lên đất thổ cư

Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Thủ tục như thế nào?
Đất trồng lúa có lên thổ cư được không?

Để chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất ở, người tiêu dùng cần chuẩn bị sẵn các tài liệu sau:

  • Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01, được phát hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà tại và quyền sử dụng đất ở. Hoặc có thể là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại và tài sản khác liên quan trực tiếp đến đất.
  • Đơn Đăng ký dịch chuyển đất và tài sản liên quan theo mẫu số 09, được phát hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân khi nộp hồ sơ nếu có yêu cầu.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các tài liệu này sẽ giúp người tiêu dùng thực hiện quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách thuận lợi và đáng tin cậy.

Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang đất ở

Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Thủ tục như thế nào?
Đất trồng lúa có lên thổ cư được không?

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Đầu tiên, chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu và sau đó nộp tài liệu tại Phòng Tài nguyên và môi trường.

Nhân viên tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ. Nếu không đủ, không hoàn chỉnh, họ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ bổ sung hoặc hoàn thiện trong khoảng thời gian 3 ngày.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng Tài nguyên và môi trường sẽ tiến hành thẩm tra, xác minh trên thực địa và đánh giá yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Sau đó, họ sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

Phòng Tài nguyên và môi trường sẽ trình Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện quyết định về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Ngoài ra, họ cũng sẽ cập nhật và điều chỉnh thông tin hạ tầng của tài liệu đất và hồ sơ.

Người sử dụng đất sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 3: Trả kết quả

Phòng Tài nguyên và môi trường sẽ cấp quyết định về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho gia đình hoặc cá nhân sau khi họ hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trong một khoảng thời gian xác định.

Mẫu đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở

Sau đây là mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Thông tư 30, mời quý khách tìm hiểu thêm.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Song lập – Tự do – Niềm hạnh phúc

       …, ngày….. tháng …..năm ….

ĐƠN (1)………

 

Kính gửi:  Ủy ban nhân dân (2)……………….

1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất (3)…………..

2. Địa điểm/trụ sở chính:……………………………………………………………………………………

3. Địa điểm liên hệ:…………………………………………………………………………………….

4. Xung quanh vị trí đất nền:……………………………………………………………………………………….

5. Diện tích quy hoạnh (mét vuông):……………………………………………………………………………………………

6. Sở dĩ sử dụng vào mục tiêu: (4)………………………………………………………………………….

7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………….…………………..

8. Khẳng định sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng những quy định của pháp lý đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu như có) vừa đủ, đúng hạn;

Nhiều khẳng định khác (nếu như có)……………………………………………………………………………….

Người làm đơn

Ký, ghi rõ họ tên

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Đất trồng lúa có lên thổ cư được không? Thủ tục như thế nào?
Đất trồng lúa có lên thổ cư được không?
  1. Đơn xin chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất ở phải rõ ràng và cung cấp thông tin xác thực về cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển đổi đất.Ở phần người đề xuất chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất:
    • Nếu là gia đình hoặc cá nhân yêu cầu chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất, ghi rõ là Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện nơi có đất.
    • Đối với tổ chức triển khai có nhu cầu, ghi rõ là Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh nơi có đất.

    Thông tin về người cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu chuyển đổi:

    • Tên, thông tin cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu…).
    • Thông tin về tổ chức triển khai (quyết định thành lập cơ quan, chứng nhận tổ chức triển khai tôn giáo, đăng ký thương mại, giấy chứng nhận vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức triển khai kinh tế tài chính…).

    Cuối cùng, cần ghi rõ mục tiêu sử dụng đất sau khi được chuyển đổi trong khoảng thời gian quy định.

Thời gian chuyển đổi đất trồng lúa sang đất ở (ONT)

Thời gian xử lý thủ tục chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất ở được quy định như sau:

  • Trong điều kiện thông thường: Thời gian xử lý là không quá 15 ngày, bắt đầu tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm tài chính của người sử dụng  đất.
  • Đối với các khu vực như xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, hoặc các khu vực đặc biệt khó khăn về kinh tế-xã hội: Thời hạn xử lý được kéo dài lên đến 25 ngày.

Chi phí chuyển đổi đất trồng lúa sang đất ở

Chuyển đổi đất lúa lên thổ cư cần đóng góp những khoản phí nào?

Đối với việc chuyển đổi đất từ đất trồng lúa lên đất thổ cư, chi phí cần được xác định dựa trên quy định của Luật đất đai 2013.

Theo Điều 10 của Luật này, khi chuyển từ đất nông nghiệp lên đất ở, ngân sách chuyển đổi sẽ được xác định theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, thông thường, việc tính toán chi phí này có thể liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm địa lý, diện tích, giá trị thực tế của đất và các quy định cụ thể tại địa phương.

Do đó, để biết rõ hơn về số tiền cụ thể cần chi trả khi chuyển đổi đất từ trồng lúa lên đất thổ cư, bạn nên tham khảo và liên hệ với cơ quan chức năng, phòng tài nguyên và môi trường cụ thể tại địa phương để được hỗ trợ và thông tin chi tiết hơn.

Tiền sử dụng đất

Đó là khoản tiền nhiều nhất lúc chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư.

Dựa theo quy định của Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, trong trường hợp chuyển đổi từ mảnh đất vườn, ao vào cùng thửa đất có nhà tại, mà đất nông nghiệp và đất ở xen kẽ nhau trên cùng một thửa đất, việc tính tiền sử dụng đất được quy định theo công thức sau:

Cần nộp 50% chênh lệch giữa giá đất nền sinh sống và giá đất nền nông nghiệp, tính từ thời điểm có quyết định chuyển đổi mục tiêu sử dụng.

Điều này áp dụng khi có một trong hai trường hợp sau:

  1. Chuyển từ đất vườn, ao vào cùng thửa đất có nhà tại, trong khu vực không được công nhận là đất ở và chuyển sang làm đất ở.
  2. Đất là vườn, ao gắn liền với nhà tại nhưng người sử dụng đất tách ra do chuyển quyền hoặc khi cơ quan chức năng đo đạc đã tách thành từ trước ngày 01/07/2004, tạo ra những thửa đất riêng biệt để làm đất ở.

Đây là cách tính tiền sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể khi khu vực đất nông nghiệp và đất ở chồng chéo, xen kẽ trên cùng một thửa đất.

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% * (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nền ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nền nông nghiệp)

Theo quy định của Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, trong trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp (được Nhà nước giao mà không thu tiền sử dụng đất) sang đất ở, công thức tính tiền sử dụng  đất được xác định như sau:

Theo quy định, trong trường hợp này, tiền sử dụng đất sẽ được xác định dựa trên các quy định cụ thể tại điểm a Khoản 2 Điều 5 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP. Tuy nhiên, thông tin cụ thể và công thức tính chi phí không được cung cấp rõ ràng trong yêu cầu của bạn.

Để biết rõ hơn về cách tính tiền sử dụng đất trong trường hợp này, bạn nên tham khảo văn bản pháp luật cụ thể hoặc liên hệ với cơ quan chức năng, phòng tài nguyên và môi trường tại địa phương để được hỗ trợ thông tin chi tiết và chính xác hơn.

Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nền ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nền nông nghiệp

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới

Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định về lệ phí cung cấp Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất mới, thuộc thẩm quyền của hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Điều này áp dụng khi người sử dụng đất cần nộp khoản lệ phí này khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, lệ phí này có thể khác nhau tùy theo từng địa phương, do quy định cụ thể của hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương đó.

Điều này có thể dẫn đến việc lệ phí cung cấp Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất mới sẽ không đồng nhất trên toàn quốc mà sẽ phụ thuộc vào quy định và biểu mức lệ phí tại từng địa phương cụ thể.

Lệ phí trước bạ

Nghị định 20/2019/NĐ-CP đã quy định về lệ phí trước bạ, đặt tỷ trọng xác suất lệ phí trước bạ đối với nhà và  đất là 0.5%.

Khi tính toán lệ phí trước bạ cho đất nền, cơ sở là dựa trên bảng giá đất nền do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh hoặc thành phố Hồ Chí Minh công bố và phát hành vào thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Thông tin về tỷ giá của đất nền được áp dụng để xác định số tiền lệ phí trước bạ.

Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ được quy định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, và không phải tất cả các tỉnh thành đều áp dụng loại phí này.

Nếu phí này được thu, thì mức thu có thể không đồng nhất giữa các tỉnh thành phố. Điều này có thể dẫn đến việc mức độ thu phí thẩm định hồ sơ không giống nhau trên khắp địa bàn, và mức thu có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng địa phương cụ thể.

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai năm trước đó đã đặt nền móng cho việc quản lý và sử dụng đất đai, trong đó Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/14/2014 của Chính phủ đã cụ thể hóa và thi hành một số điều trong Luật này.

Nghị định 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung và cập nhật một số quy định trong Nghị định 140/2016 NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ, mang lại những điều chỉnh mới về việc thuế này.

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính liên quan đến việc quản lý hồ sơ.

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về việc giao đất, thuê đất, chuyển đổi mục tiêu sử dụng  đất và thủ tục tịch thu đất. Đây là các hướng dẫn cụ thể để thực hiện các quy định của Luật đất đai.

Kết luận

Việc hiểu rõ về điều kiện, thủ tục và các mức phí khi chuyển đổi đất từ trồng lúa thành đất thổ cư là quan trọng. Nếu quý khách có thêm thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu thêm về bất động sản, đừng ngần ngại quay trở lại reviewbds24h.

Chúng tôi luôn sẵn lòng cung cấp thông tin mới nhất và hữu ích về thị trường nhà đất để giúp quý khách hiểu rõ hơn về lĩnh vực này. Chúc quý khách may mắn và thành công trong các kế hoạch về bất động sản của mình!

Reviewbds24h

Địa chỉ: 047, Phú Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Liên hệ Hotline: 0886.915.428.

Email: reviewbds24h@gmail.com

Web: reviewbds24h.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *